
- Hạn mức vay
- 10 - 100 triệu
- Lãi suất
- Từ 1,2% /tháng
- Thời hạn
- 6-60 tháng
- Duyệt
- 24h
- Chỉ cần CCCD
Vay 10 triệu trong 36 tháng, mỗi tháng bạn trả khoảng 362.000đ nếu vay ngân hàng (lãi 1,5%/tháng) hoặc 458.000đ nếu vay công ty tài chính (lãi 3%/tháng). Bảng dưới so sánh tổng lãi và thu nhập nên có cho từng trường hợp.
| Nơi vay | Lãi/tháng | Trả mỗi tháng | Tổng lãi | Thu nhập nên có |
|---|---|---|---|---|
| Vay theo lương ở ngân hàng | 1,5% | 362.000đ | 3.032.000đ | từ 1 triệu |
| Vay ở công ty tài chính | 3% | 458.000đ | 6.488.000đ | từ 1,5 triệu |
Tìm gói vay 10 triệu hợp với bạn
Trả lời vài câu nhanh để xem gói nào dễ duyệt nhất với thu nhập và hồ sơ của bạn.
Tìm gói vay phù hợpXem lịch trả từng thángƯớc tính theo dư nợ giảm dần, làm tròn đến nghìn đồng. Thu nhập nên có tính để tiền trả nợ không quá 40% thu nhập.
| Gói vay | Lãi công bố | Trả mỗi tháng từ | Tổng lãi từ |
|---|---|---|---|
| Vay nhanh online | Từ 1,2% /tháng | 344.000đ | 2.384.000đ |
| Vay tiêu dùng FE Credit | Từ 1.8% /tháng | 380.000đ | 3.680.000đ |
| Vay tiêu dùng trực tuyến CUB Vietnam | 1.91% /tháng | 387.000đ | 3.932.000đ |
Tính theo mức lãi thấp nhất mỗi đối tác công bố. Lãi thực tế tuỳ hồ sơ, có thể cao hơn.



Khoản 10 triệu là mức vay nhỏ, phần lớn công ty tài chính và ứng dụng vay của ngân hàng đều cho vay, thường chỉ cần CCCD gắn chip và xác minh nơi làm việc. Nếu có sao kê lương, vay ở ngân hàng sẽ rẻ hơn rõ rệt.
Số tiền ở bảng trên tính theo dư nợ giảm dần, trả góp đều mỗi tháng, là cách các ngân hàng và công ty tài chính đang áp dụng. Lãi suất thực tế phụ thuộc hồ sơ của bạn, nên hãy xem bảng như khoảng tham khảo. Muốn xem chi tiết gốc và lãi từng tháng, dùng công cụ tính lãi vay.
Ngoài lãi, một số nơi thu thêm phí bảo hiểm khoản vay hoặc phí giải ngân. Hãy hỏi rõ tổng chi phí trước khi ký, hoặc dùng công cụ tính lãi suất thực để quy đổi ra lãi thật.
Kéo dài thêm 12 tháng thì mỗi tháng trả khoảng 294.000đ nhưng tổng lãi tăng lên 4.112.000đ (lãi 1,5%/tháng).
Với lãi 1,5%/tháng (vay ngân hàng) bạn trả khoảng 362.000đ mỗi tháng, tổng lãi 3.032.000đ. Với lãi 3%/tháng (công ty tài chính) bạn trả khoảng 458.000đ mỗi tháng, tổng lãi 6.488.000đ.
Để tiền trả nợ không vượt 40% thu nhập, bạn nên có thu nhập từ khoảng 1 triệu/tháng nếu vay ngân hàng, hoặc 1,5 triệu/tháng nếu vay công ty tài chính, khi chưa có khoản nợ nào khác.
Kỳ hạn ngắn hơn trả ít lãi hơn nhưng mỗi tháng trả nhiều hơn. Ví dụ vay 24 tháng thì mỗi tháng trả khoảng 499.000đ, tổng lãi 1.976.000đ (lãi 1,5%/tháng). Chọn kỳ hạn sao cho tiền trả hằng tháng vừa sức là được.
Thường cần CCCD gắn chip. Vay ở ngân hàng cần thêm sao kê lương hoặc hợp đồng lao động. Mỗi gói có điều kiện riêng, xem ở thẻ sản phẩm trên trang này.