
- Hạn mức vay
- 10 - 100 triệu
- Lãi suất
- Từ 1,2% /tháng
- Thời hạn
- 6-60 tháng
- Duyệt
- 24h
- Chỉ cần CCCD
Vay 100 triệu trong 48 tháng, mỗi tháng bạn trả khoảng 2.937.000đ nếu vay ngân hàng (lãi 1,5%/tháng) hoặc 3.958.000đ nếu vay công ty tài chính (lãi 3%/tháng). Bảng dưới so sánh tổng lãi và thu nhập nên có cho từng trường hợp.
| Nơi vay | Lãi/tháng | Trả mỗi tháng | Tổng lãi | Thu nhập nên có |
|---|---|---|---|---|
| Vay theo lương ở ngân hàng | 1,5% | 2.937.000đ | 40.976.000đ | từ 7,5 triệu |
| Vay ở công ty tài chính | 3% | 3.958.000đ | 89.984.000đ | từ 10 triệu |
Tìm gói vay 100 triệu hợp với bạn
Trả lời vài câu nhanh để xem gói nào dễ duyệt nhất với thu nhập và hồ sơ của bạn.
Tìm gói vay phù hợpXem lịch trả từng thángƯớc tính theo dư nợ giảm dần, làm tròn đến nghìn đồng. Thu nhập nên có tính để tiền trả nợ không quá 40% thu nhập.
| Gói vay | Lãi công bố | Trả mỗi tháng từ | Tổng lãi từ |
|---|---|---|---|
| Vay nhanh online | Từ 1,2% /tháng | 2.753.000đ | 32.144.000đ |
Tính theo mức lãi thấp nhất mỗi đối tác công bố. Lãi thực tế tuỳ hồ sơ, có thể cao hơn.

Khoản 100 triệu là mức vay lớn. Vay tín chấp ở mức này thường chỉ ngân hàng duyệt cho người có lương chuyển khoản cao và lịch sử tín dụng sạch. Nếu thu nhập chưa đủ, có thể cân nhắc vay thế chấp hoặc cầm cavet xe để có hạn mức cao hơn.
Số tiền ở bảng trên tính theo dư nợ giảm dần, trả góp đều mỗi tháng, là cách các ngân hàng và công ty tài chính đang áp dụng. Lãi suất thực tế phụ thuộc hồ sơ của bạn, nên hãy xem bảng như khoảng tham khảo. Muốn xem chi tiết gốc và lãi từng tháng, dùng công cụ tính lãi vay.
Ngoài lãi, một số nơi thu thêm phí bảo hiểm khoản vay hoặc phí giải ngân. Hãy hỏi rõ tổng chi phí trước khi ký, hoặc dùng công cụ tính lãi suất thực để quy đổi ra lãi thật.
Kéo dài thêm 12 tháng thì mỗi tháng trả khoảng 2.539.000đ nhưng tổng lãi tăng lên 52.340.000đ (lãi 1,5%/tháng).
Với lãi 1,5%/tháng (vay ngân hàng) bạn trả khoảng 2.937.000đ mỗi tháng, tổng lãi 40.976.000đ. Với lãi 3%/tháng (công ty tài chính) bạn trả khoảng 3.958.000đ mỗi tháng, tổng lãi 89.984.000đ.
Để tiền trả nợ không vượt 40% thu nhập, bạn nên có thu nhập từ khoảng 7,5 triệu/tháng nếu vay ngân hàng, hoặc 10 triệu/tháng nếu vay công ty tài chính, khi chưa có khoản nợ nào khác.
Kỳ hạn ngắn hơn trả ít lãi hơn nhưng mỗi tháng trả nhiều hơn. Ví dụ vay 36 tháng thì mỗi tháng trả khoảng 3.615.000đ, tổng lãi 30.140.000đ (lãi 1,5%/tháng). Chọn kỳ hạn sao cho tiền trả hằng tháng vừa sức là được.
Thường cần CCCD gắn chip. Vay ở ngân hàng cần thêm sao kê lương hoặc hợp đồng lao động. Mỗi gói có điều kiện riêng, xem ở thẻ sản phẩm trên trang này.