Công cụ tính lãi vay
Tính tiền trả mỗi tháng, tổng tiền lãi và lịch trả nợ chi tiết. So sánh lãi phẳng với dư nợ giảm dần, hoặc tính số tiền vay tối đa theo khả năng trả của bạn.
Trả mỗi tháng
1.482.248đ
Tổng tiền lãi
12.360.936đ
30,15% số tiền vay
Tổng phải trả
53.360.936đ
So sánh 3 cách tính với cùng số tiền và lãi suất
| Cách tính | Tháng đầu trả | Tổng lãi |
|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần, trả đều | 1.482.248đ | 12.360.936đ |
| Dư nợ giảm dần, gốc đều | 1.753.889đ | 11.377.500đ |
| Lãi phẳng | 1.753.889đ | 22.140.000đ |
Số liệu chỉ để tham khảo, chưa gồm phí bảo hiểm khoản vay và các loại phí khác. Lãi suất thực tế do đối tác quyết định khi duyệt hồ sơ.
3 gói vay có hạn mức phù hợp với 41 triệu
Vay nhanh onlineĐăng ký10 - 100 triệu · Từ 1,2% /tháng
Vay tiêu dùng FE CreditĐăng ký10 - 100 triệu · Từ 1.8% /tháng
F88 Cầm đăng ký xe máy , ô tôĐăng ký5 triệu - 2 tỷ · 2,6%-4,6% /tháng
Lịch trả nợ từng tháng
| Tháng | Gốc | Lãi | Tổng trả | Còn nợ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 867.248đ | 615.000đ | 1.482.248đ | 40.132.752đ |
| 2 | 880.257đ | 601.991đ | 1.482.248đ | 39.252.495đ |
| 3 | 893.461đ | 588.787đ | 1.482.248đ | 38.359.034đ |
| 4 | 906.863đ | 575.386đ | 1.482.248đ | 37.452.171đ |
| 5 | 920.466đ | 561.783đ | 1.482.248đ | 36.531.706đ |
| 6 | 934.273đ | 547.976đ | 1.482.248đ | 35.597.433đ |
| 7 | 948.287đ | 533.961đ | 1.482.248đ | 34.649.146đ |
| 8 | 962.511đ | 519.737đ | 1.482.248đ | 33.686.635đ |
| 9 | 976.949đ | 505.300đ | 1.482.248đ | 32.709.687đ |
| 10 | 991.603đ | 490.645đ | 1.482.248đ | 31.718.084đ |
| 11 | 1.006.477đ | 475.771đ | 1.482.248đ | 30.711.607đ |
| 12 | 1.021.574đ | 460.674đ | 1.482.248đ | 29.690.033đ |
| Tổng | 41.000.000đ | 12.360.936đ | 53.360.936đ |
Cách dùng công cụ tính lãi vay
- Chọn Tính tiền trả mỗi tháng nếu bạn đã biết số tiền cần vay, hoặc Tính số tiền vay được nếu bạn biết mình trả được bao nhiêu mỗi tháng.
- Nhập lãi suất theo tháng hoặc theo năm, đúng như đối tác báo. Nếu chưa biết, vay tiêu dùng thường từ 1,5% đến 3%/tháng, vay theo lương ở ngân hàng thấp hơn.
- Nhập thời hạn vay và chọn cách tính lãi. Kết quả và lịch trả nợ cập nhật ngay.
Dư nợ giảm dần và lãi phẳng khác nhau thế nào?
Dư nợ giảm dần: lãi mỗi tháng tính trên số tiền bạn còn nợ. Trả bớt gốc thì tiền lãi giảm theo. Có hai kiểu trả:
- Trả đều: mỗi tháng trả một số tiền bằng nhau, phần gốc tăng dần và phần lãi giảm dần. Đây là cách phổ biến ở công ty tài chính và các gói vay online.
- Gốc đều: gốc chia đều cho các tháng, lãi tính trên dư nợ nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Nhiều ngân hàng áp dụng cách này.
Lãi phẳng: lãi luôn tính trên số tiền vay ban đầu, kể cả khi bạn đã trả gần hết gốc. Vì vậy cùng một con số lãi suất, lãi phẳng tốn hơn gần gấp đôi.
Ví dụ vay 30 triệu trong 12 tháng, lãi 1,5%/tháng:
- Dư nợ giảm dần, trả đều: khoảng 2,75 triệu/tháng, tổng lãi khoảng 3 triệu.
- Dư nợ giảm dần, gốc đều: tháng đầu 2,95 triệu, giảm dần còn khoảng 2,54 triệu, tổng lãi khoảng 2,9 triệu.
- Lãi phẳng: 2,95 triệu mỗi tháng, tổng lãi 5,4 triệu. Mức này tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 2,6%/tháng.
Khi so sánh các gói vay, hãy hỏi rõ lãi được tính theo cách nào, rồi nhập vào công cụ để so trên cùng một cách tính.
Công thức tính lãi vay
- Trả đều mỗi tháng = Số tiền vay x r / (1 - (1 + r)^-n), trong đó r là lãi suất tháng, n là số tháng.
- Gốc đều: tiền trả tháng thứ k = Số tiền vay / n + Dư nợ đầu tháng k x r.
- Lãi phẳng: tiền trả mỗi tháng = Số tiền vay / n + Số tiền vay x r.
Lãi suất năm đổi sang lãi suất tháng bằng cách chia 12, ví dụ 18%/năm tương đương 1,5%/tháng.
Những khoản chi phí ngoài tiền lãi
- Phí bảo hiểm khoản vay: nhiều công ty tài chính cộng thêm khoảng vài phần trăm số tiền vay. Hãy hỏi rõ phí này có bắt buộc không.
- Phí trả nợ trước hạn: thường từ 1% đến 5% số gốc trả trước. Xem thêm tất toán khoản vay trước hạn.
- Phí phạt trả chậm và lãi quá hạn, có thể lên tới 150% lãi suất trong hạn.
Đơn vị cho vay hợp pháp không bao giờ yêu cầu chuyển tiền trước khi giải ngân. Xem cách nhận biết app vay lừa đảo.
Nên vay bao nhiêu là vừa?
Tổng tiền trả nợ mỗi tháng nên dưới 40% thu nhập. Dùng chế độ Tính số tiền vay được ở trên để biết hạn mức an toàn cho mình, xem lương bao nhiêu vay được bao nhiêu, hoặc đọc thêm bài nên vay bao nhiêu tiền và cách tính lãi suất vay tiêu dùng.
Câu hỏi thường gặp
Kết quả của công cụ có chính xác không?+
Công cụ tính đúng theo công thức của từng cách tính lãi. Số tiền thực tế có thể chênh lệch vài nghìn đồng do cách làm tròn của từng đơn vị, và chưa gồm phí bảo hiểm hay các loại phí khác.
Lãi suất 1,5%/tháng là bao nhiêu một năm?+
1,5%/tháng tương đương 18%/năm. Công cụ cho phép nhập lãi theo tháng hoặc theo năm và tự quy đổi.
Vay 50 triệu trong 24 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?+
Với lãi 1,5%/tháng theo dư nợ giảm dần trả đều, mỗi tháng trả khoảng 2,5 triệu đồng. Nhập số tiền và lãi suất của gói bạn định vay để xem chính xác.
Nên chọn trả đều hay gốc đều?+
Gốc đều tốn ít lãi hơn một chút nhưng những tháng đầu trả nhiều hơn. Nếu thu nhập ổn định và muốn dễ quản lý, trả đều tiện hơn.

