VayNhanh247

Công cụ tính lãi vay

Tính tiền trả mỗi tháng, tổng tiền lãi và lịch trả nợ chi tiết. So sánh lãi phẳng với dư nợ giảm dần, hoặc tính số tiền vay tối đa theo khả năng trả của bạn.

đ
Cách tính lãi

Trả mỗi tháng

1.015.737đ

Tổng tiền lãi

20.944.226đ

52,36% số tiền vay

Tổng phải trả

60.944.226đ

So sánh 3 cách tính với cùng số tiền và lãi suất

Cách tínhTháng đầu trảTổng lãi
Dư nợ giảm dần, trả đều1.015.737đ20.944.226đ
Dư nợ giảm dần, gốc đều1.266.667đ18.300.000đ
Lãi phẳng1.266.667đ36.000.000đ

Số liệu chỉ để tham khảo, chưa gồm phí bảo hiểm khoản vay và các loại phí khác. Lãi suất thực tế do đối tác quyết định khi duyệt hồ sơ.

4 gói vay có hạn mức phù hợp với 40 triệu

  • Vay nhanh online
    Vay nhanh online

    10 - 100 triệu · Từ 1,2% /tháng

    Đọc kỹ trước khi đăng ký

    Đăng ký Vay nhanh online đúng cách

    Làm đúng các bước dưới đây để hồ sơ không bị từ chối. Trang đăng ký của VPBank sẽ mở ở tab mới, bạn có thể quay lại đây xem hướng dẫn bất cứ lúc nào.

    Chuẩn bị sẵn

    • CCCD , Số điện thoại chính chủ

    Các bước đăng ký

    1. 1Đăng ký: Nhập SĐT + OTP → chuyển sang trang VPBank.
    2. 2Làm hồ sơ: Nhập thông tin cá nhân, xác thực CCCD 2 mặt và bổ sung thông tin công việc.
    3. 3Xác thực & duyệt: Thực hiện eKYC, NFC và ký hợp đồng theo hướng dẫn → chờ phê duyệt.
    4. 4Giải ngân: Xác nhận hợp đồng bằng OTP → khoản vay được giải ngân về tài khoản VPBank.

    ⚠️ Không chuyển bất kỳ khoản phí nào trước khi được giải ngân. Đối tác chính thống không thu phí hồ sơ trước.

  • Vay tiêu dùng FE Credit
    Vay tiêu dùng FE Credit

    10 - 100 triệu · Từ 1.8% /tháng

    Đọc kỹ trước khi đăng ký

    Đăng ký Vay tiêu dùng FE Credit đúng cách

    Làm đúng các bước dưới đây để hồ sơ không bị từ chối. Trang đăng ký của FE Credit sẽ mở ở tab mới, bạn có thể quay lại đây xem hướng dẫn bất cứ lúc nào.

    Chuẩn bị sẵn

    • CCCD

    Các bước đăng ký

    1. 1Bấm vào link đăng ký và xác thực nhu cầu vay
    2. 2Khách hàng tải và đăng ký tài khoản FE ONLINE 2.0
    3. 3Khách hàng hoàn tất hồ sơ TRẢ GÓP TIỀN MẶT trên FE ONLINE 2.0
    4. 4Nộp hồ sơ , chờ thẩm định và phê duyệt
    5. 5Ký hợp đồng sau khi được duyệt hồ sơ vay và nhận giải ngân

    ⚠️ Không chuyển bất kỳ khoản phí nào trước khi được giải ngân. Đối tác chính thống không thu phí hồ sơ trước.

  • Vay tiêu dùng trực tuyến CUB Vietnam
    Vay tiêu dùng trực tuyến CUB Vietnam

    10 - 40 triệu · 1.91% /tháng

    Đọc kỹ trước khi đăng ký

    Đăng ký Vay tiêu dùng trực tuyến CUB Vietnam đúng cách

    Làm đúng các bước dưới đây để hồ sơ không bị từ chối. Trang đăng ký của CUB Vietnam sẽ mở ở tab mới, bạn có thể quay lại đây xem hướng dẫn bất cứ lúc nào.

    Chuẩn bị sẵn

    • CCCD gắn chip
    • Số điện thoại chính chủ trên 12 tháng

    Các bước đăng ký

    1. 1Đăng ký nhu cầu vay và tải app CUB
    2. 2Đăng ký tài khoản thành viên
    3. 3Bắt buộc nhập mã giới thiệu : "CN số ĐT của bạn" VÍ DỤ : CN0945123789
    4. 4Kiểm tra hạn mức ,xem kết quả phê duyệt
    5. 5Ký hợp đồng và chờ giải ngân

    ⚠️ Không chuyển bất kỳ khoản phí nào trước khi được giải ngân. Đối tác chính thống không thu phí hồ sơ trước.

Lịch trả nợ từng tháng

ThángGốcLãiTổng trảCòn nợ
1415.737đ600.000đ1.015.737đ39.584.263đ
2421.973đ593.764đ1.015.737đ39.162.290đ
3428.303đ587.434đ1.015.737đ38.733.987đ
4434.727đ581.010đ1.015.737đ38.299.260đ
5441.248đ574.489đ1.015.737đ37.858.012đ
6447.867đ567.870đ1.015.737đ37.410.145đ
7454.585đ561.152đ1.015.737đ36.955.560đ
8461.404đ554.333đ1.015.737đ36.494.156đ
9468.325đ547.412đ1.015.737đ36.025.831đ
10475.350đ540.387đ1.015.737đ35.550.482đ
11482.480đ533.257đ1.015.737đ35.068.002đ
12489.717đ526.020đ1.015.737đ34.578.285đ
Tổng40.000.000đ20.944.226đ60.944.226đ

Cách dùng công cụ tính lãi vay

  1. Chọn Tính tiền trả mỗi tháng nếu bạn đã biết số tiền cần vay, hoặc Tính số tiền vay được nếu bạn biết mình trả được bao nhiêu mỗi tháng.
  2. Nhập lãi suất theo tháng hoặc theo năm, đúng như đối tác báo. Nếu chưa biết, vay tiêu dùng thường từ 1,5% đến 3%/tháng, vay theo lương ở ngân hàng thấp hơn.
  3. Nhập thời hạn vay và chọn cách tính lãi. Kết quả và lịch trả nợ cập nhật ngay.

Dư nợ giảm dần và lãi phẳng khác nhau thế nào?

Dư nợ giảm dần: lãi mỗi tháng tính trên số tiền bạn còn nợ. Trả bớt gốc thì tiền lãi giảm theo. Có hai kiểu trả:

  • Trả đều: mỗi tháng trả một số tiền bằng nhau, phần gốc tăng dần và phần lãi giảm dần. Đây là cách phổ biến ở công ty tài chính và các gói vay online.
  • Gốc đều: gốc chia đều cho các tháng, lãi tính trên dư nợ nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Nhiều ngân hàng áp dụng cách này.

Lãi phẳng: lãi luôn tính trên số tiền vay ban đầu, kể cả khi bạn đã trả gần hết gốc. Vì vậy cùng một con số lãi suất, lãi phẳng tốn hơn gần gấp đôi.

Ví dụ vay 30 triệu trong 12 tháng, lãi 1,5%/tháng:

  • Dư nợ giảm dần, trả đều: khoảng 2,75 triệu/tháng, tổng lãi khoảng 3 triệu.
  • Dư nợ giảm dần, gốc đều: tháng đầu 2,95 triệu, giảm dần còn khoảng 2,54 triệu, tổng lãi khoảng 2,9 triệu.
  • Lãi phẳng: 2,95 triệu mỗi tháng, tổng lãi 5,4 triệu. Mức này tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 2,6%/tháng.

Khi so sánh các gói vay, hãy hỏi rõ lãi được tính theo cách nào, rồi nhập vào công cụ để so trên cùng một cách tính.

Công thức tính lãi vay

  • Trả đều mỗi tháng = Số tiền vay x r / (1 - (1 + r)^-n), trong đó r là lãi suất tháng, n là số tháng.
  • Gốc đều: tiền trả tháng thứ k = Số tiền vay / n + Dư nợ đầu tháng k x r.
  • Lãi phẳng: tiền trả mỗi tháng = Số tiền vay / n + Số tiền vay x r.

Lãi suất năm đổi sang lãi suất tháng bằng cách chia 12, ví dụ 18%/năm tương đương 1,5%/tháng.

Những khoản chi phí ngoài tiền lãi

  • Phí bảo hiểm khoản vay: nhiều công ty tài chính cộng thêm khoảng vài phần trăm số tiền vay. Hãy hỏi rõ phí này có bắt buộc không.
  • Phí trả nợ trước hạn: thường từ 1% đến 5% số gốc trả trước. Xem thêm tất toán khoản vay trước hạn.
  • Phí phạt trả chậm và lãi quá hạn, có thể lên tới 150% lãi suất trong hạn.

Đơn vị cho vay hợp pháp không bao giờ yêu cầu chuyển tiền trước khi giải ngân. Xem cách nhận biết app vay lừa đảo.

Nên vay bao nhiêu là vừa?

Tổng tiền trả nợ mỗi tháng nên dưới 40% thu nhập. Dùng chế độ Tính số tiền vay được ở trên để biết hạn mức an toàn cho mình, xem lương bao nhiêu vay được bao nhiêu, tra nhanh bảng trả góp theo số tiền và kỳ hạn, hoặc đọc thêm bài nên vay bao nhiêu tiền và cách tính lãi suất vay tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả của công cụ có chính xác không?+

Công cụ tính đúng theo công thức của từng cách tính lãi. Số tiền thực tế có thể chênh lệch vài nghìn đồng do cách làm tròn của từng đơn vị, và chưa gồm phí bảo hiểm hay các loại phí khác.

Lãi suất 1,5%/tháng là bao nhiêu một năm?+

1,5%/tháng tương đương 18%/năm. Công cụ cho phép nhập lãi theo tháng hoặc theo năm và tự quy đổi.

Vay 50 triệu trong 24 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?+

Với lãi 1,5%/tháng theo dư nợ giảm dần trả đều, mỗi tháng trả khoảng 2,5 triệu đồng. Nhập số tiền và lãi suất của gói bạn định vay để xem chính xác.

Nên chọn trả đều hay gốc đều?+

Gốc đều tốn ít lãi hơn một chút nhưng những tháng đầu trả nhiều hơn. Nếu thu nhập ổn định và muốn dễ quản lý, trả đều tiện hơn.